VI | EN
Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh “Động lực làm việc của nhân viên y tế tại các bệnh viện công lập tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hà Nội”
Ngày 30 tháng 9 năm 2026, tại Học viện Khoa học xã hội, số 477 Nguyễn Trãi, Thanh Liệt, Hà Nội, nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Phương Thùy đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh; Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 9 34 01 01; Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Tá Khánh & PGS.TS. Lê Mạnh Hùng.
Anh-tin-bai
NCS. Nguyễn Thị Phương Thùy chụp ảnh lưu niệm

Mục đích nghiên cứu:

Đánh giá thực trạng động lực làm việc của NVYT (nhân viên ý tế) tại các BVCL (bệnh viện công lập) thực hiện cơ chế TCTC (Tự chủ tài chính) trên địa bàn thành phố Hà Nội; phân tích và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc yêu cầu công việc, nguồn lực công việc và nhận thức về cơ chế TCTC đến động lực làm việc; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị và khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao động lực làm việc của NVYT.

Đóng góp mới của luận án

Về mặt lý luận

Thứ nhất, luận án xây dựng mô hình nghiên cứu về động lực làm việc của NVYT trong bối cảnh BVCL thực hiện cơ chế TCTC trên cơ sở kế thừa và tích hợp bốn nền tảng lý thuyết: Mô hình Nhu cầu - Nguồn lực công việc (JD-R), Thuyết Tự quyết (SDT), Thuyết Trao đổi xã hội (SET) và Thuyết Động lực phụng sự công (PSM). Khác với các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào yếu tố cá nhân hoặc môi trường làm việc, mô hình đề xuất xem xét đồng thời vai trò của nguồn lực công việc, đặc điểm tổ chức và yếu tố thể chế.

Thứ hai, luận án đưa nhân tố nhận thức về cơ chế TCTC vào mô hình nghiên cứu và kiểm định vai trò của nhân tố này đối với động lực làm việc của NVYT, qua đó bổ sung bằng chứng thực nghiệm về vai trò của yếu tố thể chế - một góc nhìn còn ít được đề cập trong các nghiên cứu trước.

Thứ ba, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ và thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố đến động lực làm việc của NVYT tại các BVCL thực hiện cơ chế TCTC ở thành phố Hà Nội.

Về mặt thực tiễn

Thứ nhất, luận án xây dựng cơ sở thực nghiệm để xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến động lực làm việc của NVYT. Thứ hai, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản trị được ưu tiên theo mức độ tác động của từng nhân tố, thay vì đề xuất các giải pháp mang tính tổng quát. Thứ ba, luận án xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách quản trị nguồn nhân lực trong các BVCL thực hiện cơ chế TCTC trên cơ sở lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến động lực làm việc của NVYT.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Về lý luận, kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung nguồn tài liệu tham khảo về động lực làm việc của NVYT trong bối cảnh BVCL thực hiện cơ chế TCTC, đồng thời là cơ sở khoa học phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực, quản trị bệnh viện và quản trị khu vực công.

Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học giúp các nhà quản lý BVCL xác định các yếu tố ưu tiên trong quản trị nguồn nhân lực nhằm nâng cao động lực làm việc của NVYT phù hợp với cơ chế TCTC; là cơ sở tham khảo cho cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình hoàn thiện chính sách về TCTC gắn với quản trị nguồn nhân lực; và là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình hoàn thiện cơ chế tự chủ.

Luận án được các thành viên Hội đồng nhất trí thông qua.

 

 

Minh Nguyệt
Tin mới nhất
Video
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1