Khoa Văn hóa học

Giới thiệu chung về khoa văn hóa học

Ngày đăng: 01/01/2019 | Lượt xem: 1207

 

I. Giới thiệu chung

1. Vị trí và chức năng

Khoa Văn hóa học là đơn vị trực thuộc Học viện Khoa học xã hội, có chức năng tổ chức thực hiện đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ngành Văn hóa học; gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học theo quy định của Giám đốc Học viện.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự trong Khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo;

2. Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập các môn thuộc khoa và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của Học viện;

3. Xây dựng đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;

4. Tổ chức nghiên cứu khoa học, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;

5. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo phân cấp của Giám đốc Học viện;

6. Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng nghiên cứu khoa học của Khoa;

7.  Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do Giám đốc Học viện giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập;

8. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho công chức, viên chức và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc Khoa;

9. Xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, bảo trì cơ sở vật chất, trang thiết bị phục  vụ cho công tác giảng dạy, học tập và công tác của Khoa; quản lý tài sản trang thiết bị của Khoa;

10. Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên trong khoa; tham gia cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của Học viện;

11. Xây dựng kế hoạch, tổ chức các phong trào thi đua của Khoa; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo quy định của Nhà nước và của Học viện;

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao.

3. Cơ cấu tổ chức

3.1. Lãnh đạo Khoa

 - Trưởng Khoa

PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Châm

Số điện thoại: 090 4212586

Email: ngphuongcham@gmail.com

- Trợ lý Khoa

ThS. Nguyễn Mai Hương

Số điện thoại: 096 5970157

Emaill: maihuonghvkhxh@gmail.com

3.2. Đội ngũ giảng viên

Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu sinh và học viên cao học là các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, các nhà Khoa học có kinh nghiệm thuộc Viện Nghiên cứu văn hoá và các Viện nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. 

4. Hội đồng Khoa học và đào tạo

Khoa Văn hóa học có Hội đồng Khoa học và đào tạo (gọi tắt là hội đồng Khoa). Hội đồng Khoa có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a. Tư vấn cho Trưởng khoa về xây dựng định hướng phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của Khoa;

b. Đề xuất với Trưởng khoa về các vấn đề khoa học và đào tạo thuộc thẩm quyền của Khoa; về các đề tài khoa học và về các biện pháp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học của các đơn vị và cá nhân thuộc Khoa;

c. Tham gia ý kiến đánh giá các công trình, chương trình giảng dạy, giáo trình tài liệu, đề án, báo cáo tổng kết khoa học của Khoa; góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân thuộc Khoa;

d. Đề xuất và kiến nghị với Trưởng khoa về tổ chức các hoạt động khoa học cho người học thuộc Khoa; tham gia ý kiến đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học của học viên và góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân học viên thuộc Khoa.

II.  Hoạt động đào tạo

1. Chương trình đào tạo thạc sĩ

- Tên ngành: Văn hoá học

- Mã số ngành: 8 31 06 40

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Thời gian đào tạo: 2 năm

- Tên bằng tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Văn hoá học

1.1. Nội dung chương trình đào tạo thạc sĩ

1.1.1. Khối lượng kiến thức, cấu trúc chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 60 tín chỉ

- Khối kiến thức chung: 10 tín chỉ

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:

+ Bắt buộc: 23 tín chỉ

+ Tự chọn: 6 tín chỉ

- Luận văn thạc sĩ: 21 tín chỉ

1.1.2. Khung chương trình đào tạo cụ thể

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

 

I

Khối kiến thức chung

10

 

 

1

KTC01

Triết học

04

x

1

2

KTC02

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội

04

x

2

3

KTC03

Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay

02

x

3

II

Khối kiến thức cơ sở và ngành, chuyên ngành

29

 

 

1

 

Lịch sử văn hoá Việt Nam

02

x

1

2

 

Lý luận văn hoá và văn hoá dân gian

03

x

2

3

 

Phương pháp nghiên cứu văn hoá

03

x

3

4

 

Nhân học văn hoá

03

x

4

5

 

Văn hoá làng

03

x

5

6

 

Văn hoá đô thị Việt Nam

02

x

6

7

 

Văn hoá các tộc người thiểu số Việt Nam

02

x

7

8

 

Nghệ thuật biểu diễn dân gian

03

x

8

9

 

Mỹ thuật Việt Nam

02

x

9

10

 

Văn hoá ngôn từ dân gian

02

 

10

11

 

Lễ hội

02

 

11

12

 

Tôn giáo tín ngưỡng

02

 

12

13

 

Văn hoá Việt Nam trong bối cảnh văn hoá thế giới

02

 

13

14

 

Tri thức dân gian

02

 

14

15

 

Văn hoá ẩm thực Việt Nam

02

 

15

III

Luận văn thạc sĩ

21

 

 

 

2. Chương trình đào tạo tiến sĩ

Tên ngành đào tạo: Văn hóa học

Mã số: 9.22.90.40

Khung chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

I

Học phần bổ sung

 

 

 

 

Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần với ngành đào tạo trình độ tiến sĩ

 

 

 

1

TS-HPBS 01

Lịch sử văn hóa Việt Nam

02

x

 

2

TS-HPBS 02

Lý luận văn hóa và văn hóa dân gian

03

x

 

3

TS-HPBS 03

Phương pháp nghiên cứu văn hoá

03

x

 

4

TS-HPBS 04

Nhân học văn hoá

03

x

 

5

TS-HPBS 05

Văn hóa các tộc người thiểu số Việt Nam

02

x

 

6

TS-HPBS 06

Lễ hội

02

x

 

 

Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ

39

 

 

1

TS-HPBS 01

Triết học

04

x

 

2

TS-HPBS 02

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội

04

x

 

3

TS-HPBS 03

Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay

04

x

 

4

TS-HPBS 04

Lịch sử văn hoá Việt Nam

02

x

 

5

TS-HPBS 05

Lý luận văn hoá và văn hoá dân gian

03

x

 

6

TS-HPBS 06

Phương pháp nghiên cứu văn hoá

03

x

 

7

TS-HPBS 07

Nhân học văn hoá

03

x

 

8

TS-HPBS 08

Văn hoá làng

03

x

 

9

TS-HPBS 09

Văn hoá đô thị Việt Nam

02

x

 

10

TS-HPBS 10

Văn hoá các tộc người thiểu số Việt Nam

02

x

 

11

TS-HPBS 11

Nghệ thuật biểu diễn dân gian

03

x

 

12

TS-HPBS 12

Mỹ thuật Việt Nam

02

x

 

13

TS-HPBS 13

Văn hoá ngôn từ dân gian

02

 

x

14

TS-HPBS 14

Lễ hội

02

 

x

15

TS-HPBS 15

Tôn giáo tín ngưỡng

02

 

x

II

Các học phần ở trình độ tiến sĩ

10

 

 

 

Học phần chung

04

 

 

1

TS-HPCBB01

Những vấn đề cấp bách của khoa học xã hội ở nước ta hiện nay

02

x

 

2

TS-HPCBB02

Thiết kế nghiên cứu khoa học xã hội: lý luận và thực tiễn

02

x

 

 

Học phần chuyên ngành: 02 học phần bắt buộc, 01 học phần tự chọn (chọn 01 trong ba học phần tự chọn)

06

 

 

1

TS-HPCNBB01

Các trường phái lí thuyết nghiên cứu văn hóa

02

x

 

2

TS-HPCNBB02

Những vấn đề mới trong văn hóa và văn hóa dân gian hiện nay

02

x

 

3

TS-HPCNTC01

Phương pháp nghiên cứu văn hóa

02

 

x

4

TS-HPCNTC02

Toàn cầu hóa và văn hóa Việt Nam thời hiện đại

02

 

x

5

TS-HPCNTC03

Công nghiệp văn hóa

02

 

x

 

Tiểu luận tổng quan và chuyên đề tiến sĩ

08

 

 

1

 

Tiểu luận tổng quan

02

x

 

2

 

Chuyên đề 1

02

x

 

3

 

Chuyên đề 2

02

x

 

4

 

Chuyên đề 3

02

x

 

5

 

Ngoại ngữ

Bắt buộc

 

 

6

 

Nghiên cứu khoa học

Bắt buộc

 

 

III

Luận án tiến sĩ

72

x

 

3. Danh mục hướng nghiên cứu cho nghiên cứu sinh và học viên cao học

- Di sản hoá và tính chính trị của  di sản văn hoá vật thể và phi vật thể trong xã hội Việt Nam hiện nay

- Văn hoá nông thôn/văn hoá làng trong xã hội chuyển đổi

- Lễ hội truyền thống trong xã hội đương đại

- Tri thức địa phương trong quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Văn hoá đại chúng và văn hoá giải trí ở Việt Nam hiện nay

- Văn hoá giới trẻ

- Văn hoá đô thị

- Biến đổi văn hoá các tộc người thiểu số ở Việt Nam

- Văn hoá ẩm thực

- Văn hoá mưu sinh (cư dân đô thị và nông thôn)

- Thiết chế văn hoá truyền thống trong xã hội Việt Nam hiện nay (dòng họ, làng, gia đình, luật tục, vv...)

- Diễn ngôn về giới trên truyền thông

- Diễn ngôn và tính chính trị của bản sắc

- Văn hoá ngôn từ

- Văn hoá gia đình

- Không gian văn hoá từ hướng tiếp cận văn hoá học

- Vấn đề tộc người và tính tộc người

- Âm nhạc dân tộc học

- Văn hoá nghệ thuật dưới lăng kính văn hoá học (tranh biếm hoá, hội hoạ, vv...)

- Văn hoá trình diễn

- Văn hoá và phát triển

- Thực hành tôn giáo, tín ngưỡng

- Phong trào xã hội

III. Hoạt động nghiên cứu khoa học

- GS.TS. Lê Hồng Lý (chủ nhiệm, đề tài tài trợ của Nafosted năm 2015) Lễ hội truyền thống trong xã hội Việt Nam đương đại

- GS.TS. Lê Hồng Lý (Chủ nhiệm, cấp nhà nước 2015) Vai trò của văn hoá và lối sống trong phát triển bền vững ở Tây Nguyên

- PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Châm (đồng tác giả với Đỗ Lan Phương), Làng ven đô và sự biến đổi văn hoá, Nxb. Khoa học xã hội, 2016

- PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Châm, Văn hoá cộng đồng Kinh tộc ở Kinh Đảo (Đông Hưng, Quảng Tây, Trung Quốc), Nxb. Văn hoá dân tộc, 2016

-  GS.TS Lê Hồng Lý (chủ nhiệm, trọng điểm cấp bộ 2017) Đánh giá hiện trạng di sản văn hoá phi vật thể được UNESCO vinh danh

- PGS.TS. Kiều Trung Sơn (chủ nhiệm, cấp bộ 2017) Nghệ nhân và việc trao truyền nghệ thuật diễn xướng

- PGS.TS. Phạm Quỳnh Phương (chủ nhiệm, cấp bộ 2017) Phong trào của người đồng tính, song tính và chuyển giới ở Việt Nam: nhận diện từ cách tiếp cận của ngành Nghiên cứu Văn hoá

- TS. Hoàng Cầm (chủ nhiệm, đề tài hợp tác nước ngoài 2018) Xung đột và hợp tác về REDD+ ở Mexico, Nepal và Việt Nam

- PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Châm, (Chủ nhiệm, đề tài trọng điểm cấp Bộ 2018) Văn hoá vỉa hè ở Hà Nội hiện nay

- PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Châm (Trưởng Quyển, Đề án Biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam 2018) Bách khoa thư chuyên ngành Văn hoá dân gian, Ngành nghề thủ công