Giới thiệu chung

Giới thiệu chung Khoa Ngôn Ngữ học

Ngày đăng: 03/01/2019 | Lượt xem: 2765

1. Vị trí và chức năng

Khoa Ngôn ngữ học là đơn vị trực thuộc Học viện khoa học xã hội, có chức năng tổ chức thực hiện đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ngành Ngôn ngữ học; gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học theo quy định của Giám đốc Học viện.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

- Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự trong Khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập các bộ môn thuộc Khoa và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của Học viện;

- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;

-  Quản lý các tổ bộ môn, cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo phân cấp của Giám đốc Học viện;

-  Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng nghiên cứu khoa học của Khoa;

-  Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do Giám đốc Học viện giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập;

-  Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho công chức, viên chức và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và các bộ nhân viên thuộc khoa;

- Xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sung, bảo trì cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và công tác của Khoa; quản lý tài sản, trang thiết bị của Khoa;

- Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và nghiên cứu viên trong Khoa; tham gia đánh giá cán bộ quản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của Học viện;

-  Xây dựng kế hoạch, tổ chức các phong trào thi đua của Khoa; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người học thuộc Khoa theo quy định của Nhà nước và của Học viện;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Học viện giao.

3. Cơ cấu tổ chức

3.1. Lãnh đạo Khoa Ngôn ngữ học

Trưởng Khoa

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp

Sinh ngày 12/9/1964

Chức vụ: Viện trưởng Viện Ngôn ngữ học; Trưởng khoa Khoa Ngôn ngữ học, Học viện Khoa học xã hội.

 Phó Trưởng khoa

TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh

Sinh ngày 01/01/1977

Chức vụ: Phó Trưởng khoa, Giảng viên Khoa Ngôn ngữ học.

3.2. Đội ngũ giảng viên

TT

Họ và tên

Học hàm, học vị

Đơn vị công tác

Chuyên ngành đào tạo

1

Nguyễn Văn Hiệp

GS.TS

Khoa Ngôn ngữ học, Học viện KHXH

Ngôn ngữ  học

2

Nguyễn Thị Bích Hạnh

TS

Khoa Ngôn ngữ học, Học viện KHXH

Ngôn ngữ học

3

Lý Toàn Thắng

GS.TSKH

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam

Ngôn ngữ  học

4

Nguyễn Đức Tồn

GS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

5

Nguyễn Văn Khang

GS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

6

Nguyễn Văn Lợi

GS.TS

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam

Ngôn ngữ  học

7

Vũ Kim Bảng

PGS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

8

Vũ Thị Thanh Hương

PGS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

9

Đoàn Văn Phúc

PGS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

10

Phạm Hùng Việt

PGS.TS

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam

Ngôn ngữ  học

11

Hà Quang Năng

PGS.TS

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam

Ngôn ngữ  học

12

Phạm Văn Hảo

PGS.TS

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam

Ngôn ngữ  học

13

Phạm Văn Tình

PGS.TS

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam

Ngôn ngữ  học

14

Tạ Văn Thông

PGS.TS

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam

Ngôn ngữ  học

15

Phạm Tất Thắng

PGS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

16

Nguyễn Hữu Hoành

PGS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học

17

Mai Xuân Huy

PGS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học

18

Hoàng Cao Cương

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

19

Bùi Thị Minh Yến

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

20

Vũ Thị Sao Chi

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

21

Đỗ Thị Hiên

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

22

Bùi Thị Ngọc Anh

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học

23

Nguyễn Tài Thái

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học

24

Vũ Thị Hải Hà

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

25

Nguyễn Thị Phương

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

26

Phan Lương Hùng

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

27

Trịnh Thị Hà

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

28

Phạm Hiển

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học

29

Phạm Văn Lam

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ học

30

Nguyễn Thế Dương

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

31

Lê Thị Lâm

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

32

Trương Thị Thu Hà

TS

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam

Ngôn ngữ  học

33

Quách Thị Gấm

TS

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam

Ngôn ngữ  học

34

Nguyễn Thị Huyền

TS

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam

Ngôn ngữ  học

35

Ngô Hương Lan

TS

Viện nghiên cứu Đông Bắc Á

Ngôn ngữ  học

36

Trần Phương Nguyên

TS

Viện Nam bộ

Ngôn ngữ  học

37

Phạm Thị Hương Quỳnh

TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

                                                                     

4. Hội đồng Khoa học và đào tạo

Khoa Ngôn ngữ học có Hội đồng khoa học và đào tạo (gọi tắt là Hội đồng Khoa). Hội đồng Khoa có nhiệm

vụ và quyền hạn như sau:

  • Tư vấn cho Trưởng khoa về xây dựng định hướng phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của Khoa;
  • Đề xuất với Trưởng khoa về các vấn đề khoa học và đào tạo thuộc thẩm quyền của Khoa; về các đề tài khoa học và về các biện pháp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học của các đơn vị, các cá nhân thuộc Khoa;
  • Tham gia ý kiến đánh giá các công trình, chương trình giảng dạy, giáo trình, tài liệu, đề án, báo cáo tổng kết khoa học của Khoa; góp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân thuộc Khoa;
  • Đề xuất và kiến nghị với Trưởng khoa về tổ chức các hoạt động khoa học cho người học thuộc Khoa; tham gia ý kiến đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học của Học viện và hóp ý kiến đối với việc đề nghị khen thưởng các công trình khoa học cho các tập thể và cá nhân học viên thuộc Khoa.

Danh sách Hội đồng Khoa học và đào tạo Khoa Ngôn ngữ học:

 

STT

Học và tên

Học hàm, học vị

Đơn vị công tác

Chuyên ngành đào tạo

Chức danh trong Hội đồng

1

Nguyễn Văn Hiệp

GS.TS

Khoa Ngôn ngữ học, Học viện KHXH

Ngôn ngữ  học

Chủ tịch

2

Nguyễn Đức Tồn

GS.TS

Khoa Ngôn ngữ học, Học viện KHXH

Ngôn ngữ  học

Ủy viên

3

Nguyễn Văn Khang

GS.TS

Khoa Ngôn ngữ học, Học viện KHXH

Ngôn ngữ  học

Ủy viên

4

Phạm Hùng Việt

PGS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

Ủy viên

5

Vũ Thị Thanh Hương

PGS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

Ủy viên

6

Nguyễn Hữu Hoành

PGS.TS

Viện Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ  học

Ủy viên

7

Nguyễn Thị Bích Hạnh

TS

 

Ngôn ngữ  học

Thư kí

 

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

+ Tiếng Việt:             Ngôn ngữ học

+ Tiếng Anh:             Linguistics

- Mã số chuyên ngành đào tạo: 8 22 90 20

- Tên ngành đào tạo: 

+ Tiếng Việt:             Ngôn ngữ học

+ Tiếng Anh:             Linguistics

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt:             Thạc sĩ ngành Ngôn ngữ học

                        + Tiếng Anh:             The Degree of Master in Linguistics

- Đơn vị đào tạo:                  Học viện Khoa học xã hội    

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Đào tạo các thạc sĩ ngôn ngữ học có kiến thức và kĩ năng ngôn ngữ học vững vàng và bước đầu chuyên sâu, có khả năng giải quyết những vấn đề lí luận và thực tiễn trong các lĩnh vực liên quan đến ngôn ngữ học, ngôn ngữ và văn hóa.

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Cung cấp cho người học các kiến thức bước đầu mở rộng và nâng cao về ngôn ngữ học và các kiến thức về ngôn ngữ văn hóa và xã hội có liên quan; các kiến thức ngôn ngữ học theo hướng chuyên ngành (ngôn ngữ học lí thuyết, ngôn ngữ học ứng dụng, Việt ngữ học, ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số, v.v) phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy và quản lí về ngôn ngữ học, ngôn ngữ và văn hóa; 

-  Đào tạo cho người học các kĩ năng cứng (kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích và tổng hợp, kĩ năng trình bày và soạn thảo văn bản, v.v) và các kĩ năng mềm (kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng sử dụng ngoại ngữ, công nghệ thông tin) liên quan đến các hoạt động chuyên môn và đáp ứng  các yêu cầu của nghiệp vụ;

- Rèn luyện cho người học có khả năng nghiên cứu, giảng dạy, quản lí, tư vấn về ngôn ngữ học, ngôn ngữ và văn hóa ở các cơ sở nghiên cứu đào tạo trong nước và nước ngoài; giúp người học có thể tiếp tục học ở bậc tiến sĩ của ngành/chuyên ngành Ngôn ngữ học hoặc các ngành/chuyên ngành liên quan khác.

 

CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. Chuẩn về  kiến thức

 1.1. Kiến thức chung: Người học nắm vững thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác - Lênin; có trình độ ngoại ngữ đạt chuẩn B1 khung tham chiếu châu Âu (tương đương 4.5 IELTS, hoặc 477 TOEFL đối với tiếng Anh) và trình độ tương đương với các thứ tiếng Nga, Pháp, Trung, Đức, (tiếng Việt - đối với học viên nước ngoài) và sử dụng được ngoại ngữ trong  giao tiếp, học tập và nghiên cứu khoa học.

1.2. Kiến thức nhóm chuyên ngành: Người học nắm vững phương pháp luận  nghiên cứu khoa học, các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học và nghiên cứu liên liên ngành; có hiểu biết bước đầu chuyên sâu về các các vấn đề lí luận chung của ngôn ngữ học.

1.3. Kiến thức chuyên ngành: Người học nắm vững các kiến thức hệ thống và bước đầu chuyên  sâu về các lĩnh vực có tính chuyên ngành của ngôn ngữ học: đặc điểm hệ thống - cấu trúc của ngôn ngữ, đặc điểm loại hình và lịch sử của ngôn ngữ, mối quan hệ giữa ngôn ngữ với tư duy, giao tiếp, xã hội và văn hóa, v.v. 

1.4. Yêu cầu đối với luận văn thạc sĩ:  Đáp ứng các yêu cầu luận văn thạc sĩ đối với chương trình đào tạo thạc sĩ chuẩn theo Qui chế đào tạo sau đại học hiện hành của Học viện Khoa học xã hội;

- Đề tài luận văn là một vấn đề về ngôn ngữ học hoặc có liên quan đến ngôn ngữ học do người hướng dẫn đề nghị và được bộ môn hoặc hội đồng khoa học và đào tạo của Khoa thông qua, được Giám đốc Học viện ra quyết định giao đề tài và người hướng dẫn. Đề tài luận văn phải được giao cho học viên ít nhất là 6 tháng trước khi hết thời hạn đào tạo;

- Kết quả nghiên cứu trong luận văn phải là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học, ch­ưa đ­ược công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác. Nếu sử dụng kết quả, tài liệu của người khác (trích dẫn bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) thì phải được tác giả đồng ý và trích dẫn tường minh;

- Nội dung luận văn phải thể hiện đư­ợc các kiến thức về lí thuyết và thực hành trong lĩnh vực chuyên môn, ph­ương pháp giải quyết vấn đề đã đặt ra. Các kết quả của luận văn phải chứng tỏ tác giả đã biết vận dụng ph­ương pháp nghiên cứu và những kiến thức đ­ược trang bị trong quá trình học tập;

- Luận văn có khối lượng khoảng từ 60-80 trang A4, được chế bản theo mẫu qui định chung của Học viện Khoa học xã hội. Bản thông tin luận văn có khối lượng khoảng 3 đến 5 trang (300 đến 500 chữ) bằng tiếng Việt và tiếng Anh trình bày những nội dung cơ bản, nội dung mới và đóng góp quan trọng nhất của luận văn.

  1. Chuẩn về kỹ năng:

2.1. Kĩ năng nghề nghiệp

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học nắm vững các kĩ năng nghề nghiệp cơ bản sau:

- Kĩ năng nghiên cứu về ngôn ngữ (xây dựng đề cương nghiên cứu, đi điền dã, thu thập và xử lí tư liệu, phân tích và tổng hợp kết quả nghiên cứu, trình bày kết quả nghiên cứu, v.v);

- Kĩ năng giảng dạy về ngôn ngữ học và ngôn ngữ (tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số, ngoại ngữ) cho các đối tượng khác nhau; 

- Kĩ năng biên soạn, biên tập xuất bản;

- Kĩ năng tư vấn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ - văn hóa;

- Kĩ năng tham gia vào các hoạt động liên quan đến ngôn ngữ trong công nghệ thông tin, kĩ thuật cơ yếu, y học.

2.2. Kĩ năng mềm

Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học có  các kĩ năng mềm cơ bản sau:

Kĩ năng làm việc theo nhóm: xây dựng nhóm, điều phối nhóm và lãnh đạo nhóm.

-  Kĩ năng cá nhân (giao tiếp): thuyết trình, thảo luận, đối thoại, giao tiếp trực tuyến và giao tiếp qua văn bản.

- Kĩ năng sử dụng ngoại ngữ: sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ tương đương Chuẩn B1 khung tham chiếu châu Âu (đối với tiếng Anh: tương đương 4.5 IELTS, hoặc 477 TOEFL).

  1. Chuẩn về thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp:

            3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

- Trung thực, thẳng thắn;

- Say mê và nghiêm túc với công việc;

- Có tinh thần hòa đồng và hợp tác với đồng nghiệp.

            3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

- Có thái độ học tập, lao động  nghiêm túc, trung thực;

- Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong công việc.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội

- Trung thành với Tổ quốc Việt Nam;

- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Có ý thức phục vụ cộng đồng trên tinh thần tự nguyện và nhân văn.

  1. Vị trí việc làm học viên có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp:

     4.1.Vị trí có thể làm việc sau khi tốt nghiệp: Học viên tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Ngôn ngữ học có thể làm việc ở các vị trí sau đây:

- Nghiên cứu viên về ngôn ngữ học tại các viện nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài;  cán bộ quản lí nghiên cứu khoa học ở các cơ quan này;

- Giảng viên ngôn ngữ học hoặc giảng viên dạy tiếng (tiếng Việt, ngoại ngữ) ở các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước; giảng viên các môn tiếng Việt, ngữ văn hoặc ngoại ngữ ở các trường phổ thông; cán bộ quản lí ở các cơ quan này;

- Biên tập viên tại các nhà xuất bản; biên tập viên và phóng viên ở các cơ quan báo chí truyền thông; chuyên viên văn bản tại các cơ quan trung ương và địa phương; cán bộ quản lí ở các cơ quan này;

- Kĩ thuật viên về ngôn ngữ trong các ngành công nghệ thông tin, kĩ thuật cơ yếu, khoa học hình sự, y học phục hồi chức năng ngôn ngữ, v.v;

- Nhân viên truyền thông, tiếp thị, phiên dịch cho các công ti; nhân viên tư vấn chính sách cho các chương trình đào tạo, nghiên cứu về ngôn ngữ và văn hoá; cán bộ quản lí ở các cơ quan này.

            4.2. Yêu cầu kết quả thực hiện công việc sau khi tốt nghiệp:

-  Bước đầu độc lập nghiên cứu về ngôn ngữ học, ngôn ngữ và văn hóa ở Việt Nam, khu vực và trên thế giới;

-  Đảm đương tốt việc giảng dạy về ngôn ngữ học hoặc các học phần liên quan đến ngôn ngữ học ở các trường đại học, cao đẳng; dạy môn tiếng Việt, ngữ văn và ngoại ngữ trong các trường phổ thông;

- Tự biên soạn, biên tập xuất bản các văn bản khoa học, văn học, báo chí, truyền thông, hành chính, khoa học bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;

- Có khả năng tư vấn các vấn đề liên quan đến ngôn ngữ trong các lĩnh vực quan hệ công chúng, công nghệ thông tin, cơ yếu, khoa học hình sự, y học;

- Có khả năng tiếp tục theo học các chương trình tiến sĩ của Khoa Ngôn ngữ học hoặc các chương trình tiến sĩ khác trong và ngoài nước.

 

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. Khối lượng kiến thức, cấu trúc chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo: 60 tín chỉ

  • Khối kiến thức chung: 10 tín chỉ
  • Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:

+ Bắt buộc: 23 tín chỉ

+ Tự chọn: 6 tín chỉ

  • Luận văn thạc sĩ: 21 tín chỉ
  1. Khung chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

I

Khối kiến thức chung

10

 

 

1

KTC01

Triết học

04

x

 

2

KTC02

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học xã hội

04

x

 

3

KTC03

Tham nhũng và phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay

02

x

 

II

Khối kiến thức cơ sở và ngành, chuyên ngành

29

 

 

1

 

Những vấn đề cơ bản của ngữ âm tiếng Việt

03

x

 

2

 

Những vấn đề cơ bản của ngữ pháp tiếng Việt

03

x

 

3

 

Những vấn đề cơ bản của từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt

03

x

 

4

 

Những vấn đề hiện đại của Ngôn ngữ học xã hội

03

x

 

5

 

Cơ sở ngữ nghĩa phân tích cú pháp

03

x

 

6

 

Những vấn đề hiện đại của Ngôn ngữ học tri nhận

02

x

 

7

 

Tiếp xúc ngôn ngữ và vay mượn từ vựng trong tiếng Việt

02

x

 

8

 

Đặc trưng văn hóa - dân tộc của ngôn ngữ và tư duy

02

x

 

9

 

Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu

02

x

 

10

 

Những vấn đề cơ bản về từ điển và từ điển học

02

 

x

11

 

Hiện tượng chuyển loại trong tiếng Việt

02

 

x

12

 

Những vấn đề hiện đại của Ngôn ngữ học ứng dụng

02

 

x

13

 

Cơ sở ngữ âm - âm vị học

02

 

x

14

 

Phong cách học tiếng Việt

02

 

x

15

 

Các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học

02

 

x

III

Luận văn thạc sĩ

21

 

 

 
  1. Chương trình đào tạo tiến sĩ Ngôn ngữ học,  Mã số: 9.22.90 20; Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, Mã số : 9 22 20 24; Ngôn ngữ Việt Nam, Mã số: 9 22 01 02; Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam, Mã số: 9 22 01 09.

 

Cấu trúc chương trình đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học; Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu; Ngôn ngữ Việt Nam; Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam gồm: 16 tín chỉ, trong đó:

Phần 1. Phần kiến thức chung: 04 tín chỉ

 

 

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

  1.  

KTC01

Những vấn đề cấp bách của khoa học xã hội ở nước ta hiện nay

02

x

 

  1.  

KTC02

Thiết kế nghiên cứu khoa học xã hội: lý luận và thực tiễn

02

x

 

Phần 2: Phần kiến thức chuyên ngành: 06 tín chỉ (lựa chọn 3/5 học phần)

 

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

Bắt buộc

Tự chọn

1.

 

 Một số vấn đề hiện đại của ngôn ngữ học cấu trúc

02

x

 

2.

 

Những vấn đề của ngôn ngữ học hậu cấu trúc

02

x

 

3.

 

Những vấn đề về văn hóa, ngôn ngữ và tư duy

02

x

 

4.

 

Thuật ngữ học – những vấn đề cơ bản

02

 

x

5.

 

Một số vấn đề cơ bản trong nghiên cứu ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

02

 

x

 

Phần 3: Tiểu luận tổng quan và 03 chuyên đề tiến sĩ: 08 tín chỉ

Phần 4: Luận án tiến sĩ

III. Các hướng nghiên cứu thực hiện văn, luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học

1. Lý luận ngôn ngữ

2. Ngôn ngữ học ứng dụng

3. Ngôn ngữ học xã hội

4. Ngôn ngữ học tâm lí

5. Ngữ dụng học

6. Ngôn ngữ học tri nhận

7. Ngôn ngữ học đối chiếu

8 .Việt ngữ học

9. Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

IV. Hoạt động nghiên cứu khoa học

4.1. Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, cấp Bộ

TT

Tên đề tài

Chủ nhiệm đề tài

Năm nghiệm thu

Cấp quản lý

1

Tìm hiểu đặc trư­ng văn hoá dân tộc của ngôn ngữ và t­ư duy

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

1997

Viện Ngôn ngữ học

2

Biên soạn từ điển đồng nghĩa tiếng Việt

Nguyễn Đức Tồn

2002

Bộ

3

Cơ sở ngôn ngữ học của việc dạy và học tiếng Việt với t­ư cách là tiếng mẹ đẻ cho học sinh THCS

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

2006

Bộ - Trung tâm KHXH&NVQG

4

Các vấn đề ngữ nghĩa học: Từ đồng nghĩa tiếng Việt

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

2005

Tr­ường ĐHKHXH&NV HN

5

Những vấn đề chính sách ngôn ngữ của Việt Nam đến năm 2020

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

2010

Bộ - Viện HLKHXH VN

6

Luận cứ khoa học của việc xây dựng Luật ngôn ngữ ở Việt Nam

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

2012

Bộ - Viện HLKHXH VN

7

Mấy vấn đề hiện đại của Ngôn ngữ học cấu trúc

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

2013

Học viện KHXH

8

Ứng xử ngôn ngữ trong giao tiếp gia đình người Việt

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

1995

Cấp Viện

 

9

Giáo trình tiếng Hán chuyên ngành Khoa học xã hội và nhân văn

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

1999

Cấp Trường - ĐH KHXH &NV, ĐHQG Hà Nội

10

Tiếng Việt trong giao tiếp hành chính

 

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

1999

Cấp Viện

11

Giáo trình tiếng Hán sau đại học cho các ngành khoa học xã hội và nhân văn,

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2002

Cấp Trường - ĐH KHXH &NV, ĐHQG Hà Nội

12

Từ điển Mường-Việt

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2002

Cấp Viện

 

13

Từ ngữ gốm sứ Bát Tràng

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2003

Cấp Viện

14

Nghiên cứu, xây dựng các quy định về chính tả tiếng Việt

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2003

Cấp Bộ

 

15

Bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết Chăm trong tình mới

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2006

Cấp Bộ

 

16

Những vấn đề Ngôn ngữ học xã hội

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2006

Cấp Bộ

 

17

Giáo trình tiếng Hán cho ngành văn học

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

 

Cấp Trường -  Trường Đại học KHXH &NV, ĐHQG HN.

18

Từ ngoại lai trong tiếng Việt

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2006

Cấp Viện

 

19

Khảo sát, nghiên cứu vai trò của tiếng nói chữ viết Chăm trong đời sống xã hội Chăm hiện nay: Thực trạng và giải pháp

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2007

Cấp Bộ

20

Những vấn đề của chuẩn hoá tiếng Việt

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2008

Cấp Viện

 

21

Giáo trình Ngôn ngữ-tộc người ở Trung Quốc

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2009

Cấp Trường -   Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQGHN.

 

22

Chính sách ngôn ngữ của Đảng và Nhà nuớc Việt Nam qua các thời kì

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2010

Cấp Bộ

23

Những vấn đề lí thuyết và thực tiễn đối với việc xây dựng luật ngôn ngữ ở Việt Nam

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2012

Cấp Bộ

24

Nghiên cứu khảo sát thái độ ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số đối với tiếng nói chữ viết sử dụng trong giáo dục và trên sóng phát thành truyền hình  phục vụ cho việc xây dựng luật ngôn ngữ ở Việt Nam

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2012

Cấp Bộ

25

Giao tiếp tiếng Việt và các nhân tố chi phối

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

2014

Cấp  Bộ

26

Từ tiếng Mường Ba Vì đến tiếng Mường chung

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

( Đồng chủ nhiệm)

2015

 Quỹ khoa học  CHLB Nga

27

Ngôn ngữ mạng tiếng Việt

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

 

2016

Cấp Viện

28

Xây  dựng bộ chữ Mường phục vụ cho bảo tồn, phát huy văn hóa Mường tại tỉnh Hòa bình

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

 

2016

 Cấp Tỉnh

(Hòa  Bình)

29

Đặc điểm ngữ nghĩa và khả năng tạo từ của các đơn vị đơn tiết Hán Việt . 

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

( đồng chủ nhiệm)

2017

Quỹ Sunwah

30

Xây dựng bộ gõ chữ Mường và Biên soạn sách  học tiếng Mường

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

 

2018

Cấp Tỉnh

(Hòa  Bình)

31

 Nghiên cứu  vấn đề sử dụng ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

 

2018

 Độc lập cấp quốc gia

32

 Biên soạn Từ điển đối chiếu Mường – việt, Việt-Mường

GS.TS.Nguyễn Văn Khang

 

2019

Cấp Tỉnh

(Hòa  Bình)

33

Cú pháp tiếng Việt từ quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp

2015

Cấp viện

34

Một cách tiếp cận mới để miêu tả cú pháp tiếng Việt (cách tiếp cận của ngôn ngữ học tri nhận)

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp

2016

Cấp viện

35

Cấu trúc câu tiếng Việt nhìn từ góc độ ngữ pháp tri nhận

Nguyễn Văn Hiệp

2017

Cấp viện

36

Một số vấn đề mới trong giữ gìn và phát triển tiếng Việt

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp

2012-2014

Cấp Bộ

37

Một số vấn đề về ngữ nghĩa học tri nhận (trên cứ liệu tiếng Việt)

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp

2011-2014

Cấp ĐH Quốc gia HN

38

Miêu tả ngữ pháp tiếng Việt theo quan điểm của ngữ pháp ngữ nghĩa

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp

2006-2008

Cấp Đại học Quốc gia Hà Nội

39

Tiếp cận ngữ pháp tiếng Việt trên cơ sở ngữ nghĩa”

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp

2002-2004

Cấp Đại học Quốc gia Hà Nội

40

Ngữ nghĩa - ngữ dụng các tiểu từ tình thái trong tiếng Việt”

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp

1997-1999

Cấp Đại học Quốc gia Hà Nội

41

Ẩn dụ ý niệm (trên cứ liệu thành ngữ và báo mạng tiếng Việt)

TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh

Tháng 10/2018

Cấp Bộ

42

Phép tỉnh lược và Ngữ trực thuộc tỉnh lược trong văn bản liên kết tiếng Việt (so sánh với tỉnh lược trong cặp thoại)

PGS TS Phạm Văn Tình

2007

Cấp viện

43

Nghiên cứu hoàn thiện bộ chữ, biên soạn sách phục vụ dạy và học tiếng Ca dong ở Quảng Nam

PGS. TS Tạ Văn Thông

 

 

2009

 

Cấp Bộ

44

Các ngôn ngữ Nam Á ở Việt Nam

PGS. TS Tạ Văn Thông

 

2010

Cấp Bộ

45

Nghiên cứu hoàn thiện bộ chữ dân tộc Cor, biên soạn sách dạy và học tiếng Cor

 

PGS. TS Tạ Văn Thông

 

 

2013

 

Cấp Bộ

46

Nghiên cứu biên soạn Từ điển Êđê – Việt

PGS. TS Tạ Văn Thông

 

 

 

2014

 

Cấp Bộ

47

Nghiên cứu biên soạn Bách khoa thư Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

 

PGS. TS Tạ Văn Thông

 

2014

Cấp Bộ

48

Biên soạn Từ điển Việt – Pa Cô – Ta Ôi; Pa Cô – Ta Ôi - Việt

PGS. TS Tạ Văn Thông

 

2016

Cấp Bộ

49

Hướng tới biên soạn Bách khoa thư về văn hóa các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

PGS. TS Tạ Văn Thông

 

2016

Cấp Bộ

50

Bách khoa thư về từ điển và bách khoa thư ở Việt Nam

PGS. TS Tạ Văn Thông

2018

Cấp Bộ

51

Một số vấn đề về chính sách ngôn ngữ đối với cộng đồng người Chăm trong sự phát triển bền vững vùng Nam Bộ

TS. Trần Phương nguyên

 2011-2012

Cấp Bộ

52

Tình hình sử dụng tiếng việt của học sinh tiểu học người Chăm ở Thành phố Hồ Chí Minh

TS. Trần Phương nguyên

2012-2013

Cấp Thành phố

(Sở Khoa học công nghệ TPHCM)

53

Tình hình sử dụng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số ở Đông nam Bộ (Trường hợp người Xtiêng)

TS. Trần Phương nguyên

2017-2018

Cấp Bộ

54

Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam( Những vấn đề chung)

PGS.TS. Nguyễn Hữu Hoành

2011-2012

Cấp Bộ

55

Các ngôn ngữ Kadai ở Việt Nam: Tài liệu về từ điển học so sánh

PGS.TS. Nguyễn Hữu Hoành

2009-2010

Đề tài Hợp tác nghiên cứu khoa học Việt-Nga

56

Bức tranh ngôn ngữ văn hóa của dân tộc Thái trên cơ sở phân tích ngôn ngữ văn bản văn học dân gian và hoa văn thổ cẩm

PGS.TS. Nguyễn Hữu Hoành

2014-2016

Đề tài Hợp tác nghiên cứu khoa học Việt-Nga

57

Các ngôn ngữ Vietic cổ ở Nghệ An và Thanh Hóa

PGS.TS. Nguyễn Hữu Hoành

2017-2019

Đề tài Hợp tác nghiên cứu khoa học Việt-Nga

58

Tiếng Cuối ở Việt Nam

PGS.TS. Nguyễn Hữu Hoành

2017-2018

Cấp Bộ

59

Phân định thành phần  ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

 

PGS.TS. Nguyễn Hữu Hoành

2018-2020

Cấp Nhà nước

60

Nghiên cứu, khảo sát ngôn ngữ hành chính Việt Nam phục vụ cho việc xây dựng luật ngôn ngữ ở Việt Nam

TS. Vũ Thị Sao Chi

12/2012

Cấp Bộ

61

Giảng dạy phong cách học tiếng Việt trong trường trung học phổ thông

TS. Vũ Thị Sao Chi

12/2014

Cấp Bộ

62

Nghiên cứu phong cách học tiếng Việt bằng phương pháp định lượng

TS. Vũ Thị Sao Chi

12/2016

Cấp Bộ

63

Hành động ngôn ngữ tuyên bố trong văn bản hành chính tiếng Việt

TS. Vũ Thị Sao Chi

12/2017

Cấp Viện

64

Phong cách ngôn ngữ xã luận báo chí tiếng Việt

TS. Vũ Thị Sao Chi

12/2018

Cấp Viện

65

Một số vấn đề của Việt ngữ học

PGS. TS. Hà Quang Năng

2000

Viện

66

Điều tra tổng thể tiếng Việt trên toàn lãnh thổ Việt Nam

PGS. TS. Hà Quang Năng

       2000

 

Bộ

67

Đặc điểm định danh của tiếng Việt

PGS. TS. Hà Quang Năng

2002

Viện

68

Tiếng Hải Phòng trong thời kì công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

PGS.TS. Hà Quang Năng

2002

Sở

69

Từ điển lỗi dùng từ

PGS.TS. Hà Quang Năng

2004

Viện

70

Hiện tượng chuyển loại trong tiếng Việt

PGS.TS. Hà Quang Năng

2004

Viện

71

Địa danh Quảng Nam

PGS.TS. Hà Quang Năng

2009

Sở

72

Một số vấn đề từ vựng tiếng Việt

PGS.TS. Hà Quang Năng

2006

Viện

73

Sự phát triển từ vựng tiếng Việt nửa sau thế kỉ XX

PGS.TS. Hà Quang Năng

2006

Bộ

74

Tiến trình phát triển từ vựng tiếng Việt

PGS.TS. Hà Quang Năng

2008

Viện

75

Điều tra tổng thể các ngôn  ngữ ở Việt Nam

PGS.TS. Hà Quang Năng

2005

Bộ

76

Từ điển địa danh Thanh Hóa

PGS.TS. Hà Quang Năng

2009

Sở

77

Từ tiếng Việt

PGS.TS. Hà Quang Năng

1995

Bộ

78

Từ điển từ láy tiếng Việt

PGS.TS. Hà Quang Năng

1996

Bộ

79

Cảnh huống ngôn ngữ ở Việt Nam

PGS.TS. Hà Quang Năng

1996

Bộ

80

Sự phát triển từ vựng tiếng Việt nửa sau TK XX

PGS.TS. Hà Quang Năng

2008

Bộ

81

Một số vấn đề cơ bản về lí luận và phương pháp luận của thế giới và VN về việc biên soạn từ điển chuyên ngành và thuật ngữ

PGS.TS. Hà Quang Năng

2010

Bộ

82

Biên soạnTừ điển thuật ngữ khoa học xã hội Anh - Việt

PGS.TS. Hà Quang Năng

2014

Bộ

83

Biên soạn Bách khoa thư về Ngôn ngữ học

PGS.TS. Hà Quang Năng

2016

Bộ

84

Biên soạn Từ điển về lĩnh vực công tác dân tộc ở Việt Nam

PGS.TS. Hà Quang Năng (Tham gia biên soạn)

2018

Bộ

85

Biên soạn Từ điển bách khoa Tuyên Quang

PGS.TS. Hà Quang Năng (Tham gia biên soạn)

2016

Tỉnh

86

Biên soạn Bách khoa thư về từ điển và bách khoa thư

PGS.TS. Hà Quang Năng (Tham gia biên soạn)

2018

Bộ

87

Trường từ vựng tên gọi các dụng cụ đánh bắt cá trong các phương ngữ tiếng Việt

TS. Nguyễn Tài Thái

2012

Viện Ngôn ngữ học

88

Nghiên cứu sự biến đổi hệ thống thanh điệu tiếng Sơn Tây

TS. Nguyễn Tài Thái

2015

Viện Ngôn ngữ học

89

Khảo sát và xây dựng hệ thống thanh điệu đặc trưng một số thổ ngữ ở Sơn Tây áp dụng cho giám định tư pháp âm thanh

 

TS. Nguyễn Tài Thái

2016

Viện Ngôn ngữ học

90

Biến thể ngữ âm một số thổ ngữ ven biển Bắc bộ

TS. Nguyễn Tài Thái

12/2018

Cấp Bộ

91

Trợ từ trong tiếng Việt hiện đại

PG.TS. Phạm Hùng Việt

2002

Đề tài cấp Viện

92

Biên soạn Từ điển tiếng Việt (cỡ vừa)

PG.TS. Phạm Hùng Việt

2003

Đề tài cấp Bộ

93

Sửa chữa bổ sung bản thảo "Đại từ điển Việt - Nga" -giai đoạn 1

PG.TS. Phạm Hùng Việt

2003

Đề tài cấp Bộ

94

Những vấn đề cơ bản về lí luận và phương pháp biên soạn các loại từ điển và bách khoa thư Việt Nam

PG.TS. Phạm Hùng Việt

2010

Chương trình cấp Bộ

95

Biên soạn Từ điển tiếng Việt (cỡ lớn, giai đoạn 1)

PG.TS. Phạm Hùng Việt

2012

Đề tài cấp Bộ

96

Xây dựng cơ sở và đề án biên soạn bách khoa toàn thư Việt Nam

PG.TS. Phạm Hùng Việt

2013

Nhiệm vụ trọng điẻm  cấp Bộ

97

Biên soạn Từ điển tiếng Việt (cỡ lớn, giai đoạn 2)

PG.TS. Phạm Hùng Việt

2014

Đề tài cấp Bộ

98

Từ ngữ Hán - Việt, tiếp nhận và sáng tạo

PG.TS. Phạm Hùng Việt

2015

Đề tài quỹ Nafosted

99

Biên soạn Từ điển tiếng Việt (cỡ lớn, giai đoạn 3)

PG.TS. Phạm Hùng Việt

2016

Đề tài cấp Bộ

100

Ẩn dụ ý niệm trong tư duy của người Việt(Khảo sát trên tư liệu ngôn ngữ đời thường của người Việt ở một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ)

 

TS. Phạm Thị Hương Quỳnh

Tháng 10/2018

Cấp Bộ

101

Các ngôn ngữ Đông Nam Á

TS. Đoàn Văn Phúc

11/1999

Cấp Viện (Viện NC Đông Nam Á)

102

Một số vấn đề về phổ biến và giảng dạy ngôn ngữ

PGS.TS Đoàn Văn Phúc.

12/2008

Viện Ngôn ngữ học

103

Bức tranh toàn cảnh về các ngôn ngữ ở Việt Nam

PGS.TS Đoàn Văn Phúc.

3/2011

Bộ (Viẹn KHXH)

104

Vấn đề giáo dục tiếng mẹ đẻ đối với cư dân sử dụng các ngôn ngữ nhóm Chăm ở Việt Nam hiện nay (trường hợp tiếng tiếng Ê đê)

PGS.TS Đoàn Văn Phúc.

3/2013

Bộ (Viện KHXH)

105

Điều tra bổ sung, nghiên cứu tiếng Pa cô, Chil, Giẻ, Triêng, Tà mun thuộc dân tộc Ta ôi, Cơ ho, Giẻ - Triêng, Xtiêng góp phần xác định thành phần dân tộc

PGS.TS Đoàn Văn Phúc.

 1/2014

Bộ, Ủy ban Dân tộc

106

Vấn đề giáo dục tiếng mẹ đẻ đối với cư dân sử dụng một số ngôn ngữ tiểu nhóm Chăm (Gia rai, Ra glai, Chu ru) ở Việt Nam hiện nay: Thực trạng, giải pháp, kiến nghị

PGS.TS Đoàn Văn Phúc.

3/2015

Bộ (Viện KHXH)

107

Ngữ pháp tiếng Gia-rai

PGS.TS Đoàn Văn Phúc.

5/2017

Bộ (Viện HL KHXH)

108

Nghiên cứu xác định lại tên gọi một số dân tộc và nhóm địa phương

PGS.TS Đoàn Văn Phúc.

7/2017

Bộ, Ủy ban Dân tộc

109

Đặc điểm ngữ nghĩa-ngữ pháp của vị từ quá trình tiếng Việt

TS. Trương Thị Thu Hà

10/2012

Cấp Bộ

110

Bách khoa thư về Từ điển học

TS. Trương Thị Thu Hà

12/2015

Cấp Viện

111

Nghiên cứu bảo tồn và phát triển ngôn ngữ và văn hoá một số dân tộc thiểu số ở Việt Bắc.

 

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)

2004-2007

Cấp Nhà nước

112

Nghiên cứu hoàn thiện bộ chữ, biên soạn sách phục vụ dạy và học tiếng Ca dong ở Quảng Nam

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)

2009

Cấp Bộ

113

Đối chiếu câu hi - cu khiến tiếng Vit vi tiếng Anh và tiếng Trung trên góc độ cu trúc và s dụng

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)

2007 - 2008

Cấp ĐHQG

114

Khăm thi mi khwam mai tôông kan kham nay Phasa Vietnam

TS. Phạm Văn Lam (chủ nhiệm)

2010

Cấp Trường

115

Photchananukrom khăm tôông kham nay Phasa Vietnam

TS. Phạm Văn Lam (chủ nhiệm)

2011

Cấp Trường

116

Nghiên cứu khảo sát ngôn ngữ báo viết và báo điện tử phục vụ cho việc xây dựng Luật ngôn ngữ ở Việt Nam

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)

2011-2012

Cấp Bộ

117

Xác định thành phần dân tộc nhóm người Cao Lan (thuộc Sán Chay)

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)

2011

Cấp Bộ

118

Từ trái nghĩa trong Truyện Kiều

TS. Phạm Văn Lam (chủ nhiệm)

2013

Cấp Viện

119

Điều tra bổ sung, nghiên cứu tiếng Pa cô, Chil, Giẻ Triêng, Tà mun thuộc dân tộc Ta ôi, Cơ ho, Giẻ - Triêng, Xtiêng góp phần xác định thành phần dân tộc

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)

2014

Cấp Bộ

120

Từ trái nghĩa trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt

TS. Phạm Văn Lam (chủ nhiệm)

2013

Cấp Viện

121

Nghiên cứu khả năng đồng hiện của từ trái nghĩa tiếng Việt

TS. Phạm Văn Lam (chủ nhiệm)

2015

Cấp Viện

122

Nghiên cứu, xây dựng và phát triển một số tài nguyên và công cụ thiết yếu cho sử lí văn bản tiếng Việt

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)

2013-2015

Cấp Nhà nước

123

Trường nghĩa biểu vật của từ địa phương tiếng Việt (dưới góc nhìn của ngôn ngữ và văn hóa)

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)

2014-2016

Cấp Bộ

124

Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ đánh giá sự tiến bộ của học sinh khuyết tật trí tuệ/khuyết tật học tập, tập trung vào kĩ năng biểu đạt, đọc, viết & tính toán           

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)           

2015-2016

Cấp Bộ

125

Khảo sát một số quan hệ ngữ nghĩa trong các tổ hợp từ song tiết của Từ điển tiếng Việt

TS. Phạm Văn Lam (chủ nhiệm)

2016

Cấp Viện

126

Xây dựng bộ chữ viết Mường phục vụ cho việc bảo tồn và phát huy văn hóa Mường tại tỉnh Hòa Bình

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)

2016

Cấp Tỉnh

127

Xây dựng Bộ gõ, biên soạn Tài liệu dạy và học chữ Mường tại tỉnh Hòa Bình

TS. Phạm Văn Lam (thành viên)

2017 - 2018

Cấp Tỉnh

128

Nghiên cứu giải pháp, triển khai hệ thống phân tích và xử lí tiếng Việt sử dụng trí tuệ nhân tạo

TS. Phạm Văn Lam (chủ nhiệm)

2018

Dự án độc lập

129

Xây dựng kho dữ liệu xã hội có gán WS, PoS,  NE

TS. Phạm Văn Lam (chủ nhiệm)

2018

Dự án độc lập

 

4.2. Giáo trình và sách chuyên khảo

TT

Tên sách

Loại sách

Nhà xuất bản và năm xuất bản

Tác giả

1

 Cú pháp tiếng Việt

 

Chuyên khảo

Nxb Giáo dục Việt Nam, 2009

 

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp

2

Dẫn luận ngôn ngữ học

 

Chuyên khảo

Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2009

 

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp (viết chung với Vũ Đức Nghiệu (chủ biên)

3

Cơ sở ngữ nghĩa phân tích cú pháp

 

Chuyên khảo

Nxb Giáo dục, 2008

 

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp

4

Thành phần câu Tiếng Việt 

 

Chuyên khảo

Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998 . Nxb Giáo dục in lại 2004, 2014

 

GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp (viết chung với Nguyễn Minh Thuyết)

5

Tìm hiểu đặc trưng văn hoá-dân tộc của ngôn ngữ và tư duy ở người Việt (trong sự so sánh với những dân tộc khác)

Chuyên khảo

ĐHQG Hà Nội, 2002

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

6

Mấy vấn đề lí luận và phương pháp dạy-học từ ngữ tiếng Việt trong nhà trường

Chuyên khảo

ĐHQG Hà Nội, 2003

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

7

Từ đồng nghĩa tiếng Việt

Giáo trình

Khoa học Xã hội, 2006

Từ điển Bách khoa, 2010 (tái bản )

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

8

Đặc trưng văn hoá - dân tộc của ngôn ngữ và tư duy

Chuyên khảo

- Khoa học Xã hội, 2006

-Từ điển Bách khoa, 2010 (tái bản  có bổ sung)

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

9

Những vấn đề của Ngôn ngữ học cấu trúc dưới ánh sáng lí thuyết Ngôn ngữ học hiện đại

Chuyên khảo

Khoa học Xã hội, 2013

GS.TS Nguyễn Đức Tồn

10

Ứng xử ngôn ngữ trong giao tiếp gia đình người Việt ( chủ biên)

 

Chuyên khảo

(chủ biên)

Văn hoá thông tin, 1996

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

11

Ngôn ngữ học xã hội: Những vấn đề cơ bản . KHXH, 1999.

 

Giáo trình

Khoa học xã hội, 1999

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

12

Từ tiếng Việt: Hình thái-cấu trúc-từ láy-từ ghép-chuyển loại (đồng tác giả )

 

Chuyên khảo

Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 1998 (tái bản 2007)

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

13

Tiếng Việt trong giao tiếp hành chính (chủ biên).

Chuyên khảo

Nxb. Văn hoá thông tin, 2000.

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

14

Tiếng lóng Việt Nam.

Chuyên khảo

Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2001

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

15

Kế hoạch hoá ngôn ngữ-Ngôn ngữ học xã hội vĩ mô.

Chuyên khảo

Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2003

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

16

Từ ngoại lai trong tiếng Việt.

Chuyên khảo

NxbGiáo dục, 2007.  

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

18

Ngôn ngữ học xã hội

 

Chuyên khảo

Nxb Giáo dục Việt Nam, 2012.

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

19

Nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Han-Việt (đồng chủ biên)

Chuyên khảo

Nxb Đại học Quốc gia,2013

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

20

Chính sách  ngôn ngữ và lập pháp ngôn ngữ  của Việt Nam

Chuyên khảo

Nxb KHXH, 2015

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

21

Tiếng Việt lịch sử- Một tham chiếu hồi quan

( đồng tác giả)

Chuyên khảo

Nxb ĐHQG HN, 2018

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

22

Biến thể  ngôn ngữ mạng tiếng Việt

Chuyên khảo

Nxb. ĐHQG HN, 2019

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

23

Từ điển tiếng Việt ( đồng tác giả; Hoàng Phê chủ biên).

 

Nxb. KHXH, 1988. (liên tục tái bản đến nay).

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

24

Từ điển yếu tố Hán-Việt thông dụng (đồng tác giả ).

 

Nxb. KHXH, 1991.

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

25

Từ điển thành ngữ Việt Nam (đồng tác giả).

 

Nxb. Văn hoá, 1993

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

26

Từ điển bậc thang Anh-Việt (đồng tác giả).

 

Nxb. Thế giới, 1993

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

27

Từ điển giải thích thành ngữ gốc Hán (đồng tác giả ).

 

Nxb. Văn hóa , 1994  (tái bản năm 1997).

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

28

Từ điển từ láy tiếng Việt (đồng tác giả ).

 

NXb. Giáo dục, 1994 (tái bản năm 1998 có sửa chữa và bổ sung).

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

29

Từ điển tiếng Việt thông dụng (đồng tác giả ).

 

Nxb. Giáo dục, 1996 (Tái bản 1997, 2002).

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

30

Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt (đồng tác giả).

 

Nxb. Giáo dục, 1995 (tái bản năm 1997).

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

31

Từ điển địa danh nước ngoài (đồng tác giả).

 

Nxb.: Văn hoá thông tin, 1995.

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

32

Đại từ điển tiếng Việt (đồng tác giả ).

 

Nxb. Văn hoá thông tin, 1999 (tái bản nhiều lần)

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

33

Từ điển đồng âm tiếng Việt (đồng tác giả ).

 

Nxb Tp. Hồ Chí Minh, 1998 (tái bản năm 2001).

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

34

Từ điển thành ngữ tục ngữ Hoa-Việt(chủ biên).

 

Nxb. KHXH, 1998.

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

35

Từ điển Nhật Việt-các từ Hán trong tiếng Nhật (chủ biên)

 

Nxb. Thế giới, 2000.

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

36

Từ điển Mường-Việt (chủ biên).

 

Nxb. : Văn hoá dân tộc, 2002.

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

37

Từ điển thành ngữ tục ngữ Việt-Hán.

 

 

Nxb. KHXH, 2007.

 

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

38

 Tân từ điển Hán- Việt

( cố vấn)

Từ điển

NXB Giáo dục Quảng Tây, Trung Quốc, 2011, tái bản 2016

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

39

 Tân từ điển Việt- Hán

( cố vấn)

Từ điển

NXB Giáo dục Quảng Tây, Trung Quốc,

2011, tái bản 2016

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

39

Từ điển chính tả tiếng Việt

Từ điển

Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

40

Biểu tượng ngôn ngữ trong ca từ của Trịnh Công Sơn

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2009

TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh

41

Trịnh Công Sơn – hạt bụi trong cõi thiên thu

Chuyên khảo

Nxb Từ điển Bách khoa, 2011

TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh

42

Ẩn dụ tri nhận trong ca từ Trịnh Công Sơn

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2015

TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh

43

Từ điển tiếng Việt

Từ điển

Nxb Dân trí, 2018

TS. Nguyễn Thị Bích Hạnh (đồng tác giả)

44

Phép tỉnh lược và Ngữ trực thuộc tỉnh lược trong tiếng Việt

Chuyên khảo

NXB Khoa học Xã hội, 2002

PGS TS Phạm Văn Tình

45

Một số vấn đề về chính sách ngôn ngữ đối với cộng đồng người Chăm trong sự phát triển bền vững vùng Nam Bộ

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2016

TS. Trần Phương Nguyên (chủ biên)

46

Từ điển Việt - Kơho

Từ điển

Sở VH và TT Lâm Đồng, 1983

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

47

Ngữ pháp tiếng Kơho

Chuyên khảo

Sở VH và TT Lâm Đồng, 1983

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

48

Tiếng Bru -Vân Kiều

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 1998

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

49

Tiếng Hà Nhì

Chuyên khảo

Nxb Văn hoá dân tộc, 2001

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

50

Ngữ âm tiếng Kơho

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2004

PGS. TS Tạ Văn Thông (tác giả)

51

Ngữ pháp tiếng Cơ tu

Chuyên khảo

Quảng Nam, 2006

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

52

Pơraq Kơtu

Sách giáo khoa

Quảng Nam, 2006

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

53

Từ điển Cơtu - Việt, Việt – Cơtu  (đồng tác giả)

Từ điển

Quảng Nam, 2007

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

54

Cái Bống đi chợ Cầu Canh

Tuyển tập      

Nxb Lao động, 2007

PGS. TS Tạ Văn Thông (tác giả)

55

Tiếng Xơ đăng

Chuyên khảo

Nxb Văn hoá, 2008

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

56

Từ điển Việt - Xơ đăng

Từ điển

Nxb Văn hoá, 2008

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

57

Từ điển Xơ đăng - Việt

Từ điển

Nxb Văn hoá,  2008

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

58

Tiếng Mảng

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2009

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

59

Tìm hiểu ngôn ngữ các dân tộc ở Việt Nam

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2009

PGS. TS Tạ Văn Thông (chủ biên)

60

Yêu nhau đứng ở đằng xa

Tuyển tập

Nxb Từ điển bách khoa, 2011

PGS. TS Tạ Văn Thông (tác giả)

61

Ngữ pháp tiếng Ê đê

Chuyên khảo

Nxb Giáo dục Việt Nam, 2011

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

62

Ngữ pháp tiếng Ca dong

Chuyên khảo      

Tỉnh Quảng Nam, 2011

PGS. TS Tạ Văn Thông (chủ biên)

63

Ngữ vựng Việt - Ca dong và Ca dong -Việt

Từ điển

Tỉnh Quảng Nam  2011

PGS. TS Tạ Văn Thông (chủ biên)

64

Troóng Kadong  (Tiếng Ca dong)

Sách giáo khoa

Nxb Giáo dục Việt Nam, 2011

 

PGS. TS Tạ Văn Thông (chủ biên)

65

Ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc thiểu số ở Việt Nam (Những vấn đề chung)

Chuyên khảo

Nxb Từ điển bách khoa, 2013

 

PGS. TS Tạ Văn Thông (đồng tác giả)

66

Ngữ pháp tiếng Cor

Chuyên khảo      

Tỉnh Quảng Nam, 2013

PGS. TS Tạ Văn Thông (chủ biên)

67

Ngữ vựng Việt – Cor,  Cor – Việt

Từ điển

Tỉnh Quảng Nam,  2013

PGS. TS Tạ Văn Thông (chủ biên)

68

Xroi Kool - Tiếng Cor

Sách giáo khoa

Tỉnh Quảng Nam,  2013

PGS. TS Tạ Văn Thông (chủ biên)

69

Từ điển Êđê – Việt

Từ điển

Nxb Giáo dục Việt Nam, 2014

PGS. TS Tạ Văn Thông (chủ biên)

70

Ngôn ngữ các dân tộc ở Việt Nam

Chuyên khảo       

Nxb Đại học Thái Nguyên, 2017

PGS. TS Tạ Văn Thông (chủ biên)

71

Tiếng Katu- Cấu tạo từ

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội; 1995

 

PGS.TS. Nguyễn Hữu Hoành;

72

Ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc thiểu số ở Việt Nam (Những vấn đề chung)

Chuyên khảo

Nxb Từ điển bách khoa; 2013

 

PGS.TS. Nguyễn Hữu Hoành (Chủ biên)

73

Tiếng Ka tu

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội; 1998

 

PGS.TS.Nguyễn Hữu Hoành, GS.TS.Nguyễn Văn Lợi

74

Tiếng Mảng;

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội;  2008          

 

75

 Ngôn ngữ của người Cơ Lao

Chuyên khảo

Nxb ACADEMIA; Moscơva 2011

Irina V. Samarina, O.M. Mazo, Nguyễn Văn Lợi, Nguyễn Hữu Hoành.

76

Từ điển Cơ Tu- Việt, Việt- Cơ Tu

 

Nxb Quảng Nam,2007

PGS.TS.Nguyễn Hữu Hoành, GS.TS.Nguyễn Văn Lợi; PGS. TS. Tạ Văn Thông

77

Nhịp điệu ngôn ngữ thơ văn Việt Nam

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2015

TS. Vũ Thị Sao Chi

78

Tiếng Việt hành chính

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2016

TS. Vũ Thị Sao Chi

79

Sơ thảo phong cách học định lượng tiếng Việt hiện đại

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2017

TS. Vũ Thị Sao Chi

80

Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học

Từ điển

Nxb. Giáo dục, 1996 (tái bản nhiều lần)

PGS.TS Hà Quang Năng (Đồng tác giả)

81

Từ điển từ láy tiếng Việt

Từ điển

Nxb. Giáo dục, 1996 (tái bản nhiều lần)

PGS.TS. Hà Quang Năng (Đồng tác giả)

82

Từ tiếng Việt: Hình thái - Cấu trúc - Từ láy - Từ ghép - Chuyển loại

Chuyên khảo

Nxb. Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh, 1998 (tái bản nhiều lần)

PGS.TS. Hà Quang Năng (Đồng tác giả)

83

Dạy và học từ láy ở trường phổ thông

 

Nxb. Giáo dục, 2003

PGS.TS. Hà Quang Năng

84

Dạy và học từ ghép ở trường phổ thông

 

Nxb. Giáo dục

PGS.TS. Hà Quang Năng

 

 

85

Từ điển lỗi dùng từ tiếng Việt

Từ điển

Nxb. Giáo dục, 2007

PGS.TS. Hà Quang Năng (Đồng tác giả, Chủ biên)

86

Sự phát triển từ vựng tiếng Việt nửa sau thế kỉ XX

Chuyên khảo

Nxb. Khoa học xã hội, 2009

PGS.TS. Hà Quang Năng (Đồng tác giả, Chủ biên)

87

Thuật ngữ học - Những vấn đề lí luận và thực tiễn

Chuyên khảo

Nxb. Từ điển bách khoa, 2012

PGS.TS. Hà Quang Năng (Đồng tác giả, Chủ biên)

88

Sổ tay thành ngữ tiếng Việt dùng trong nhà trường

 

Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015

PGS.TS. Hà Quang Năng (Đồng tác giả, Chủ biên)

89

Từ điển tiếng Việt (dành cho học sinh phổ thông)

Từ điển

Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016

PGS.TS. Hà Quang Năng (Đồng tác giả, Chủ biên)

90

Từ điển chính tả tiếng Việt

Từ điển

Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017

PGS.TS. Hà Quang Năng (Đồng tác giả, Chủ biên)

91

Từ điển tiếng Việt

 

 

Từ điển

Nxb Khoa học xã hội, 1988

PG.TS. Phạm Hùng Việt  (đồng tác giả)

92

Từ điển từ láy tiếng Việt 

 

Từ điển

Nxb Giáo dục Hà Nội, 1994

PG.TS. Phạm Hùng Việt  (đồng tác giả)

93

Từ điển tiếng Việt phổ thông

 

Từ điển

Nxb. Thành Phố Hồ Chí Minh

PG.TS. Phạm Hùng Việt  (đồng tác giả)

94

Từ điển từ mới tiếng Việt 

 

Từ điển

Nxb. Thành Phố Hồ Chí Minh,

PG.TS. Phạm Hùng Việt  (đồng tác giả)

95

Từ điển thuật ngữ khoa học xã hội Việt Lào

Từ điển

Viện Khoa học xã hội Lào

PG.TS. Phạm Hùng Việt  (đồng tác giả)

96

Đại từ điển Việt - Nga mới

Từ điển

Nxb. ”Văn học phương Đông”, Moscova 2012

PG.TS. Phạm Hùng Việt  (thành viên ban biên tập)

97

Trợ từ trong tiếng Việt hiện đại

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2003

PG.TS. Phạm Hùng Việt

98

Lý luận, phương pháp luận Từ điển học và bách khoa thư Việt Nam (Một số vấn đề cơ bản)

Chuyên khảo

Nxb Từ điển Bách khoa, 2012

PG.TS. Phạm Hùng Việt  (Chủ biên)

99

Từ ngữ Hán Việt: Tiếp nhận và sáng tạo 

Chuyên khảo

Nxb Khoa học xã hội, 2018

PG.TS. Phạm Hùng Việt (Chủ nhiệm đề tài)

100

Ẩn dụ ý niệm trong thơ Xuân Quỳnh

Chuyên khảo

NXB KHXH, 2017

TS. Phạm Thị Hương Quỳnh

101

Từ điển Việt - Kơho

 

Sở VH Thông tin Lâm Đồng, 1983

PGS.TS Đoàn Văn Phúc viết chung với Hoàng Văn Hành, Vũ Bá Hùng, Tạ Văn Thông

102

Sách học tiếng Pakôh - Taôih

 

UBND Bình Trị Thiên, 1986

PGS.TS Đoàn Văn Phúc viết chung với Nguyễn Văn Lợi, Phan Xuân Thành

103

Hdruôm hră hriăm klei Êđê - Sách học tiếng Êđê

 

Sở Giáo dục Dak Lak, 1988

PGS.TS Đoàn Văn Phúc, Chủ biên, chung với Y Chang Niê Siêng, Y Săn Ê Nuôl

104

Từ điển Việt - Êđê

 

NXB Giáo dục, 1993

PGS.TS Đoàn Văn Phúc viết chung: Hoàng Văn Hành, Phan Văn Phức,....

105

Ngữ âm tiếng Êđê

Chuyên khảo

Nxb. KHXH

PGS.TS Đoàn Văn Phúc

106

Từ vựng các phương ngữ Êđê

Chuyên khảo

Nxb. TP HCM

PGS.TS Đoàn Văn Phúc

107

Các ngôn ngữ Phương Đông

Giáo trình chuyên ngành Đông Phương học

Nxb. Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2001

PGS.TS Đoàn Văn Phúc, Viết chung với Mai Ngọc Chừ,...

108

Ngữ pháp tiếng Ê đê

Chuyên khảo

Nxb. Giáo dục Việt Nam, 2011

PGS.TS Đoàn Văn Phúc viết chung với Tạ Văn Thông

109

Văn hóa các tộc người vùng lòng hồ và vùng thủy điện tái định cư thủy điện Sơn La

Chuyên khảo

Nxb. KHXH, 2012.

PGS.TS Đoàn Văn Phúc viết chung với Phạm Quang Hoan,...

110

Địa danh lch s, văn hoá, du lch và thương mại Hoà Bình

 chuyên khảo

Nxb VHTT, 2007

TS. Phạm Văn Lam (đồng tác giả)

111

Tìm hiểu ngôn ngữ các dân tộc ở Việt Nam

 chuyên khảo

Nxb KHXH, 2009

TS. Phạm Văn Lam (đồng tác giả)

112

Ngữ vựng Việt – Ca dong và Ca dong – Việt

 từ điển

Quảng Nam, 2011

TS. Phạm Văn Lam (đồng tác giả)

113

Phát triển năng lực tư duy - ngôn ngữ (bộ gồm 16 cuốn)

sách tham khảo

Nxb GD, 2015

TS. Phạm Văn Lam (chủ biên)

114

Các lí thuyết  ngữ nghĩa học từ vựng

sách dịch

Nxb, ĐHQG HN, 2015

TS. Phạm Văn Lam (dịch)

115

Bài học Phần Lan

sách dịch

Nxb, ĐHQG HN, 2017

TS. Phạm Văn Lam (hiệu đính)

116

Từ trái nghĩa tiếng Việt

chuyên khảo

Nxb GD (đang in)

TS. Phạm Văn Lam

 

 

Hoạt động khác

1. Đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn, bổ sung kiến thức

2. Các hoạt động hợp tác đào tạo

 

 

 

 

In bài viết